SẢN PHẨM
Trang bị an toàn - BHLĐ
Dụng cụ đo - Kiểm tra
Dụng cụ Đồ nghề
Các sản phẩm khác
CHỈ DẪN - CỬA HÀNG
  Web links :
   Lượt truy cập :  252727
TƯ LIỆU

   Làm thế nào để chọn lựa được loại kính bảo hộ lao động phù hợp bảo vệ đôi mắt bạn khi làm việc ?
   Những nội dung cơ bản về Phương tiện bảo vệ cá nhân & việc triển khai thực hiện ở Việt nam
   Về bộ lọc của Bán mặt nạ lọc hơi khí độc bảo vệ hô hấp người lao động khi làm việc trong mơi trường ô nhiễm hơi khí hóa chất độc hại.
   Một số loại kính bảo hộ lao động không chỉ dùng khi làm việc mà còn là phương án lựa chọn sử dụng hợp lý khi đi xe, du lịch, thể thao ...ngoài trời.
   Mặt nạ bảo hộ lao động hàn hồ quang điện có tròng kính tự động điều chỉnh thang số lọc các tia nguy hại bảo vệ mắt người lao động.
   Các tiêu chuẩn Châu Âu về phương tiện bảo hộ chống rơi ngã từ trên cao cần tham khảo để lựa chọn, sử dụng loại phù hợp trang bị cho người lao động.
   Những điều cần biết về kính bảo hộ lao động
   Một số sản phẩm công ty An Bắc nhập khẩu đang có sẵn hàng.
   Tổng quan về Bán mặt nạ lọc hơi khí độc sử dụng để bảo vệ người lao động khi làm việc trong môi trường bị ô nhiễm hơi khí hoá chất độc hại.
   SẢN PHẨM DO ANBACO SẢN XUẤT
Untitled Document
 
NỘI DUNG  
 

Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt nam

Tên văn bản : Bộ luật Lao động
Loại văn bản : Luật
Số hiệu : 35-L/CTN
Ngày ban hành : 05/07/1994
Cơ quan ban hành : Quốc hội,
Người ký : Lê Đức Anh,
Ngày hiệu lực : 01/01/1995

Tên văn bản : Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Lao động

Số hiệu : 35/2002/QH10
Ngày ban hành : 19/04/2002
Cơ quan ban hành : Quốc hội,
Người ký : Nguyễn Văn An,
Ngày hiệu lực : 01/01/2003

         Bộ luật lao động đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994.
         Bộ luật bao gồm 198 điều đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 11 sửa đổi, bổ sung một số điều và  thông qua ngày 02/4/2002,Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký lệnh công bố số 08/2002/L-CTN ngày 12/4/2002.
Nội dung:
·         Lời nói đầu
·         Chương I. Những quy định chung
·         Chương II. Việc làm
·         Chương III. Học nghề
·         Chương IV. Hợp đồng lao động
·         Chương V. Thoả ước lao động tập thể
·         Chương VI. Tiền lương
·         Chương VII. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Mục I-Thời gian làm việc
Mục II-Thời gian nghỉ ngơi
Mục III-Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
Mục IV-Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người làm các công việc có tính chất đặc biệt
·         Chương VIII. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
·         Chương IX. An toàn lao động, vệ sinh lao động
·         Chương X. Những quy định riêng đối với lao động nữ
·         Chương XI. Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số loại lao động khác
Mục I-Lao động chưa thành niên
Mục II-Lao động là người cao tuổi
Mục III-Lao động là người tàn tật
Mục IV-Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
Mục V-Lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài lao động tại Việt Nam
Mục Va-Lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
Mục VI- Một số loại lao động khác
·         Chương XII. Bảo hiểm xã hội
·         Chương XIII. Công đoàn
·         Chương XIV. Giải quyết tranh chấp lao động
·         Chương XV. Quản lý nhà nước về lao động
·         Chương XVI. Thanh tra nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật lao động
Mục I- Thanh tra nhà nước về lao động
Mục II- Xử phạt vi phạm pháp luật lao động,
·         Chương XVII. Điều khoản thi hành .


Dưới đây là toàn văn Chương IX : An toàn lao động, vệ sinh lao động ( từ Điều 95 đến Điều 108 )

Chương IX
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 95
1- Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp. Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trường.
2- Chính phủ lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của Nhà nước; đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
3- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tham gia với Chính phủ trong việc xây dựng chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Điều 96*
1- Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật.
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
2- Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động. Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được đăng ký và kiểm định theo quy định của Chính phủ.
Điều 97
Người sử dụng lao động phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác. Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường.
Điều 98
1- Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động.
2- Người sử dụng lao động phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị trong doanh nghiệp; nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại trong doanh nghiệp, phải bố trí đề phòng sự cố, có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc.
Điều 99
1- Trong trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc phải ra lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc và đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục.
2- Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp. Người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục.
Điều 100
Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây tai nạn lao động phải được người sử dụng lao động trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động.
Điều 101
Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
Người sử dụng lao động phải bảo đảm các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng và quy cách theo quy định của pháp luật.
Điều 102
Khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khoẻ quy định cho từng loại việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động.
Người lao động phải được khám sức khoẻ khi tuyển dụng và khám sức khoẻ định kỳ theo chế độ quy định. Chi phí khám sức khoẻ cho người lao động do người sử dụng lao động chịu.
Điều 103
Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức chăm lo sức khoẻ cho người lao động và phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động khi cần thiết.
Điều 104
Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi dưỡng bằng hiện vật, hưởng chế độ ưu đãi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật.
Người làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải được người sử dụng lao động bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh cá nhân.
Điều 105
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo. Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 106
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động.
Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khoẻ định kỳ, có hồ sơ sức khoẻ riêng biệt.
Điều 107*
1- Người tàn tật do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được phục hồi chức năng lao động; nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa lao động.
2- Người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động phải trả cho người lao động một khoản tiền ngang với mức quy định trong Điều lệ bảo hiểm xã hội.
3- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động. Trong trường hợp do lỗi của người lao động thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất cũng bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
Chính phủ quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và mức bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 81%.
Điều 108
Tất cả các vụ tai nạn lao động, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm mọi hành vi che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.


 
Cty Cổ phần trang thiết bị bảo hộ lao động AN BẮC
Địa chỉ : 283A Cách Mạng Tháng Tám, Quận 10, Tp HCM
Tel 84.8 - 38634 658 | Fax 84.8 - 38634 659 | Email : ab@anbac.com | Website : www.anbac.com